Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 6 số 11

I. Trắc nghiệm: Điền dấu x vào ô thích hợp:( 1 điểm)

CâuĐúngSai
a. Số \displaystyle -5 \frac{1}{5} bằng \displaystyle -5+\frac{1}{5}
b. Số \displaystyle 11 \frac{3}{7} bằng \displaystyle \frac{80}{7}
c. Số \displaystyle -11 \frac{5}{4} bằng \displaystyle -11-\frac{5}{4}
d. Tổng \displaystyle -3 \frac{1}{5}+2 \frac{2}{3} bằng \displaystyle -1 \frac{13}{15}

II. Tự luận:
Câu 1: Thực hiện các phép tính sau: (4 điểm)

a) \displaystyle \frac{{2181.729+243.81.27}}{{^{{}}{{3}^{2}}{{{.9}}^{2}}.234+18.54.162.9+723.729}}

b) \displaystyle \frac{1}{{1.2}}+\frac{1}{{2.3}}+\frac{1}{{3.4}}+\cdots +\frac{1}{{98.99}}+\frac{1}{{99.100}}

c) \displaystyle \frac{1}{{2{}^{2}}}+\frac{1}{{{{3}^{2}}}}+\frac{1}{{{{4}^{2}}}}+\cdots +\frac{1}{{{{{100}}^{2}}}}<1

d) \displaystyle \frac{{{{{5.4}}^{{15}}}-{{9}^{9}}-{{{4.3}}^{{20}}}{{{.8}}^{9}}}}{{{{{5.2}}^{9}}{{{.6}}^{{19}}}-{{{7.2}}^{{29}}}{{{.27}}^{6}}}}

Câu 2: (2 điểm) Một quãng đường AB trong 4 giờ. Giờ đầu đi được \displaystyle \frac{1}{3} quãng đường AB. Giờ thứ 2 đi  kém giờ đầu là \displaystyle \frac{1}{{12}} quãng đường AB, giờ thứ 3 đI kém giờ thứ 2 \displaystyle \frac{1}{{12}} quãng đường AB. Hỏi giờ thứ tư đi mấy quãng đường AB?

Câu 3: (2 điểm)

a. Vẽ tam giác ABC biết BC = 5 cm; AB = 3cm; AC = 4cm.

b. Lấy điểm 0 ở trong tam giác ABC nói trên.Vẽ tia A0 cắt BC tại H, tia B0 cắt AC tại I, tia C0 cắt AB tại K. Trong hình đó có có bao nhiêu tam giác.

Câu 4: (1 điểm)

a. Tìm hai chữ số tận cùng của các số sau: 2100; 71991
b.Tìm bốn chữ số tận cùng của số sau: 51992

Cùng chuyên đề:

<< Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 6 số 10Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 6 số 12 >>

Đề thi Toán lớp 6 - Tags: